Bảo dưỡng máy bơm, quạt, tháp giải nhiệt

Tháp giải nhiệt:

– Kiểm tra hoạt động của cánh quạt tháp giải nhiệt, hộp số giảm tốc, máy bơm, dây đai, trục ria phân phối nước.
– Định kỳ vệ sinh lưới nhựa tản nước (tấm tản nhiệt, filling tháp giải nhiệt)
– Xả cặn bẫn ở đáy tháp giải nhiệt, vệ sinh, thay nước mới.
– Kiểm tra dòng hoạt động của môtơ bơm, quạt, tình trạng làm việc của van phao. Bảo dưỡng bơm quạt giải nhiệt.

IMG_3089

Bảo dưỡng máy bơm nước

Bơm trong hệ thống lạnh gồm:

– Bơm nước giải nhiệt, bơm nước xả băng và bơm nước lạnh.
– Bơm glycol và các chất tải lạnh khác.
– Bơm môi chất lạnh.

IMG_0560

Tất cả các bơm này dù sử dụng bơm các tác nhân khác nhau nhưng về nguyên lý và cấu tạo lại hoàn toàn tương tự. Vì vậy quy trình bảo dưỡng của chúng cũng tương tự nhau, cụ thể là:

– Kiểm tra tình trạng làm việc, bạc trục, đệm kín nước, xả air cho bơm, kiểm tra khớp nối truyền động. Bôi trơn bạc trục .
– Kiểm tra áp suất trước sau bơm đảm bảo bộ lọc không bị tắc.
– Hoán đổi chức năng của các bơm dự phòng.
– Kiểm tra hiệu chỉnh hoặc thay thế dây đai (nếu có)
– Kiểm tra dòng điện và so sánh với bình thường.

Bảo dưỡng quạt

– Kiểm tra độ ồn , rung động bất thường
– Kiểm tra độ căng dây đai, hiệu chỉnh và thay thế.
– Kiểm tra bạc trục, vô dầu mỡ.
– Vệ sinh cánh quạt, trong trường hợp cánh quạt chạy không êm cần tiến hành sửa chữa để cân bằng động tốt nhất.

 

Một số lưu ý khi sử dụng máy làm đá viên mini

Máy làm đá viên mini không chỉ được sử dụng trong công nghiệp, sản xuất, thực phẩm mà còn trong các gia đình nhỏ lẻ. Máy đá viên mini có thể gặp một số sự cố như không đủ lạnh để tạo ra đá hoặc tạo ra đá viên không đảm bảo chất lượng hay hình dạng mong muốn.

IMG_3089

 

Khi máy đá viên của bạn gặp sự cố, bạn hãy nhớ các nguyên tắc cơ bản sau:

1. Hãy chắc chắn rằng bạn đang để máy ở nhiệt độ ở mức –18o C tương đương 0o F hoặc thấp hơn.

2. Ở một số thời điểm, cuộn dây tụ có thể bị bẩn do bụi hoặc lông vật nuôi. Điều đó làm cho các cuộn dây thoát nhiệt khó khăn hơn nên máy phải làm việc nhiều hơn công suất bình thường để có thể sản xuất nước đá đồng nghĩa với việc máy sẽ tiêu thụ nhiều năng lượng hơn, thi thoảng máy quá nóng dẫn đến việc tạo đá bị thất bại.

Vậy nên, bạn hãy thường xuyên làm sạch những cuộn dây cứ 12 – 18 tháng/lần. Nếu bạn có vật nuôi, bạn có thể phải tăng tần suất làm sạch sau mỗi 6 tháng.

Hầu hết, các máy làm đá viên hiện nay đều có kèm hướng dẫn sử dụng, bạn có thể tìm hiểu sơ đồ cấu trúc cơ bản của chiếc máy bạn đang dùng, tháo gỡ bớt các tấm chắn bên ngoài để thấy các cuộn dây tản nhiệt, nhẹ nhàng lau chùi bằng bàn chải nhỏ hoặc máy hút bụi, chắc chắn chiếc máy sẽ hoạt động tốt hơn.

Hãy luôn nhớ ngắt nguồn điện của máy trước khi bạn thực hiện bất kỳ một thao tác làm sạch hay bảo trì nào cho chiếc máy đá viên.

Tiếp theo, hãy kiểm tra sự tích tụ hơi sương trên thiết bị bay hơi của máy đá viên. Thông thường, mỗi cuộn dây sẽ có một số lượng sương giá ngưng tụ nhất định, nếu như bạn thấy chỉ có một số cuộn có sương giá đồng nghĩa rằng hệ thống của bạn có khả năng rò rỉ hoặc hạn chế nào đó. Bạn sẽ phải kiểm tra các bộ phận rã đông. Với những cập nhật mới nhất về các models máy đá viên hiện nay, bạn có thể liên hệ với chúng tôi để được trợ giúp nhanh chóng và chính xác nhất.

3. Hãy chắc chắn rằng bạn có đủ áp lực nước

Một vấn đề phổ biến đối với các máy đá viên là chúng hoạt động kém hiệu quả hoặc không hoạt động là do áp suất nước. Phải có tối thiểu 20 PSI để máy đá viên có thể hoạt động trơn tru.

15781273_934207716714091_4187391087347153598_n

Việc test thử khá đơn giản, bạn tắt nước, ngắt đường dây cung cấp từ van nước tới đầu vào thường nằm phía sau máy, giữ nó qua một cái thùng và sau đó lần lượt bật nước trở lại. Nếu lượng nước yếu, cho thấy áp lực nước thấp điều đó có nghĩa là có gì đó không ổn với nguồn nước của bạn. Nếu dòng nước ổn định thì có lẽ van nước đầu vào máy có hạn chế nào đó, bạn cần thay thế nó.

Kiểm tra máy lạnh bị hỏng block

1. Kiểm tra cuộn dây của máy nén may da

a) Kiểm tra chạm vỏ

– Tháo dây điện khỏi máy nén.

– Đặt đồng hồ thang Rx1K và đo điện trở giữa các giắc với vỏ hút (phần ống đồng). Nếu điện trở dưới 1000K (1M) là máy nén bị chạm vỏ –> Thay máy nén.

b) Kiểm tra điện trở cuộn dây

– Đặt đồng hồ thang Rx1 và đo 2 trong 3 chân R,S,C

Ví dụ: R-S –> 4.5 ohm; C-S –> 3 ohm –> 1.5 ohm

– Khi đo giá trị điện trở không lên, cuộn dây bị đứt –> Thay máy nén.

Chú ý: Đối với máy nén có OLP (bảo vệ quá dòng, tẹc mít)/ bên trong, phải chắc chắn OLP ở trạng thái “ĐÓNG” khi đo điện trở cuộn dây (dội nước làm nguội máy nén trước khi đo).

IMG_1289

2. Hỏng phần cơ của máy nén (kẹt)

a) Không khởi động (có dòng điện vào máy nén nhưng máy không khởi động được)

– Kiểm tra tụ điện

– Kiểm tra ga (thừa quá nhiều ga)

– Kiểm tra điện áp (chú ý các trường hợp đo khi không tải điện áp vẫn đủ nhưng khi máy nén khởi động điện áp tụt nhiều)

– Khi các yếu tố trên không có vấn đề gì thì máy nén bị kẹt cơ.

b) Khắc phục:

– Thử dùng tụ khởi động (tụ đề)  đấu song song với tụ ngậm hoặc dùng tụ ngậm lớn hơn (sau khi khởi dộngđược phải tụ về giá trị ban đầu.

– Thử xả bỏ toàn bộ ga và khởi động máy nén.

– Nếu không khởi động được, thay máy nén.

3. Máy nén bị yếu (máy nén vẫn chạy nhưng năng suất lạnh giảm. Áp suất hút cao, áp suất nén thấp, dòng điện thấp).

14572205_879147395553457_950615829828170363_n

a) Kiểm tra:

– Khởi động cục ngoài sau khi tháo dây điện quạt dàn nóng. Nếu thấy áp suất, dòng điện không tăng thì máy nén bị hỏng.

– Kiểm tra nhiệt độ ống đẩy. Nếu dưới 50oC –> Máy nén hỏng

– Đo dòng điện. Nếu dòng thấp (khoảng 1/2 định mức) –> Máy nén hỏng

– Thử tiến hành thu/nhốt ga (đóng van đẩy và chạy máy nén). Nếu áp suất hút không giảm hoặc giảm ít –> Máy nén hỏng

b) Sửa chữa:

– Thay thế máy nén mới

– Chú ý: Trong trường hợp máy nén bị cháy cuộn dây hoặc bị hỏng phần cơ (hút, nén) thì khả năng các chất bẩn tạo ra từ máy nén theo ga đi vào hệ thống. Trước khi thay máy nén phải vệ sinh bên trong hệ thống đặc biệt là cáp, phin lọc.

Vai trò, vị trí của các thiết bị ngưng tụ trong hệ thống lạnh

Vai trò thiết bi ngưng tụ

Thiết bị ngưng tụ có nhiệm vụ ngưng tụ gas quá nhiệt sau máy nén thành môi chất lạnh trạng thái lỏng. Quá trình làm việc của thiết bị ngưng tụ có ảnh hưởng quyết định đến áp suất và nhiệt độ ngưng tụ và do đó ảnh hưởng đến hiệu quả và độ an toàn làm việc của toàn hệ thống lạnh trong may da vien. Khi thiết bị ngưng tụ làm việc kém hiệu quả, các thông số của hệ thống sẽ thay đổi theo chiều hướng không tốt, cụ thể là:

– Năng suất lạnh của hệ thống giảm, tổn thất tiết lưu tăng.

– Nhiệt độ cuối quá trình nén tăng.

– Công nén tăng, mô tơ có thể quá tải

– Độ an toàn giảm do áp suất phía cao áp tăng, rơ le HP có thể tác động ngừng máy nén, van an toàn có thể hoạt động.

– Nhiệt độ cao ảnh hưởng đến dầu bôi trơn như cháy dầu.

14572205_879147395553457_950615829828170363_n

Phân loại thiết bị ngưng tụ của may da vien tinh khiet

Thiết bị ngưng tụ có rất nhiều loại và nguyên lý làm việc cũng rất khác nhau. Người ta phân loại thiết bị ngưng tự căn cứ vào nhiều đặc tính khác nhau.

– Theo môi trường làm mát.

+ Thiết bị ngưng tụ làm mát bằng nước. Để làm mát bằng nước cấu tạo của thiết bị thường có dạng bình hoặc dạng dàn nhúng trong các bể.

+ Thiết bị ngưng tụ làm mát bằng nước và không khí. Một số thiết bị ngưng tụ trong đó kết hợp cả nước và không khí để giải nhiệt, trong thiết bị kiểu đó vai trò của nước và không khí có khác nhau: nước sử dụng để giải nhiệt cho môi chất lạnh và không khí giải nhiệt cho nước. Ví dụ như dàn ngưng tụ bay hơi, dàn ngưng kiểu tưới vv…

+ Thiết bị ngưng tụ làm mát bằng không khí. Không khí đối lưu cưỡng bức hoặc tự nhiên qua thiết bị và trao đổi nhiệt với môi chất.

+ Thiết bị ngưng tụ làm mát bằng chất khác. Có thể thấy thiết bị kiểu này trong các hệ thống máy lạnh ghép tầng, ở đó dàn ngưng chu trình dưới được làm lạnh bằng môi chất lạnh bay hơi của chu trình trên.

– Theo đặc điểm cấu tạo:

+ Bình ngưng tụ giải nhiệt bằng nước.

+ Dàn ngưng tụ bay hơi.

+ Dàn ngưng kiểu tưới.

+ Dàn ngưng tụ làm mát bằng không khí.

+ Dàn ngưng kiểu ống lồng ống.

+ Thiết bị ngưng tụ kiểu tấm bản.

– Theo đặc điểm đối lưu của không khí:

+ Thiết bị ngưng tụ làm mát nhờ đối lưu tự nhiên

+ Thiết bị ngưng tụ làm mát nhờ đối lưu cưỡng bức.

Ngoài ra có thể có rất nhiều cách phân chia theo các đặc điểm khác như: theo chiều chuyển động của môi chất lạnh và môi trường giải nhiệt. Về cấu tạo cũng có nhiệt kiểu khác nhau như kiểu ngưng tụ bên ngoài bề mặt ống trao đổi nhiệt, bên trong ống trao đổi nhiệt hoặc trên các bề mặt phẳng.

14563576_879147408886789_4328391642810718185_n

Những vấn đề về nước trong hệ thống giải nhiệt

Hệ thống giải nhiệt là thành phần không thể thiếu của máy đá vien.

Nước dùng trong tháp giải nhiệt có vai trò là phương tiện truyền nhiệt, chúng nhận nhiệt và thải nhiệt ra ngoài không khí bằng cách bay hơi. Tuỳ vào chất lượng của nguồn nước ban đầu cấp vào, nước trong hệ thống sẽ dần xuất hiện các vấn đề sau:

1. Vấn đề gây ra từ nước với tháp giải nhiệt

+ Cáu cặn

+ Ăn mòn

+ Vi sinh vật phát triển

+ Tích tụ chất bẩn

15781273_934207716714091_4187391087347153598_n

2. Thiệt hại gây ra

+ Ngừng máy đột xuất do hỏng hóc

+ Giảm hiệu quả truyền nhiệt

+ Tăng lượng nước sử dụng

+ Tăng chi phí vận hành và bảo trì, tốn chi phí thay thế phụ tùng

+ Giảm tuổi thọ của hệ thống do dùng axit vệ sinh đường ống.

3. Không có một phương pháp duy nhất nào để xử lý nước trong hệ thống giải nhiệt mà phải phối hợp các phương pháp lại với nhau.

Việc lựa chọn một chương trình xử lý nước cho một hệ thống cụ thể phụ thuộc vào các yếu tố như:

+ Thiết kế của hệ thống. Bao gồm công suất, kiểu tháp, độ sâu bể nước, vật liệu xây dựng, lưu lượng, tỉ lệ truyền nhiệt, độ chênh nhiệt độ và các phụ kiện liên quan.

+ Nước, bao gồm chất lượng nước, các thành phần trong nước, hệ thống tiền xử lý nước sẵn có.

+ Những quy định hạn chế về xả nước thải.

+ Môi trường xung quanh và chất lượng không khí.

IMG_0560

CÁC THÔNG SỐ QUAN TRỌNG CỦA NƯỚC GIẢI NHIỆT:

Ngoài các thông số liên quan đến thiết kế hệ thống giải nhiệt, thì chất lượng nước là yếu tố quan trọng nhất để quyết định đến phương pháp xử lý nước.

Các thông số quan trọng của nước giải nhiệt là: độ dẫn điện, tổng chất rắn hòa tan (TDS), độ cứng, độ pH, độ kiềm và chỉ số bão hòa.

Độ dẫn điện và tổng chất rắn hòa tan (TDS):

Độ dẫn điện là một thước đo khả năng dẫn điện của nước và nó tương quan với số lượng các chất rắn hòa tan (TDS) trong nước. Nước cất tinh khiết có độ dẫn rất thấp (khoáng chất thấp) và nước biển sẽ có độ dẫn cao (khoáng chất cao).

Hiện diện của các chất rắn hòa tan không có vấn đề liên quan đến khả năng làm mát của nước. Tuy nhiên vấn đề với chất rắn hòa tan ở chỗ là rất nhiều các hợp chất và thành phần trong nước sẽ kết hợp với nhau để tạo thành các kết tủa khoáng không tan trên bề mặt truyền nhiệt, thường được gọi là “cáu cặn”. Cáu cặn cố bám dính vào bề mặt, từ từ trở nên nhiều hơn và bắt đầu tác động vào hệ thống đường ống, ảnh hưởng đến sự truyền nhiệt và áp lực nước.

Mục tiêu duy trì chính trong hầu hết các hệ thống nước tuần hoàn là giảm thiểu sự hình thành cáu cặn. Độ dẫn điện có thể được sử dụng là giá trị kiểm soát khi mà mối quan hệ TDS / độ dẫn điện đã được xác định.

pH:

+ pH là thước đo tính axit / bazơ của nước. Phạm vi đo 0-14, với 7 là trung tính.

+ pH dưới 7 cho thấy môi trường axit, trong khi độ pH lớn hơn 7 cho thấy bazơ. pH được báo cáo theo “đơn vị logarit,” giống như độ Richter đo động đất. Mỗi số đại diện cho sự thay đổi 10 lần nồng độ axit/bazơ nước. Ví dụ nước pH 5 là có tính axit bằng mười lần nước có độ pH 6.

+ Kiểm soát độ pH là rất quan trọng đối với hầu hết các chương trình xử lý nước làm mát. Nhìn chung, khi độ pH biểu thị môi trường axit, khả năng ăn mòn tăng và khi độ pH biểu thị trường kiềm, khả năng đóng cặn tăng.

Độ kiềm:

Giá trị pH > 7 biểu thị tính kiềm. Khi pH nhỏ hơn 8.3, hầu hết các độ kiềm trong nước ở dạng bicarbonate, và hình thành cáu cặn thường không phải là vấn đề. Tuy nhiên, khi độ pH tăng lên trên 8.3, độ kiềm chuyển đổi từ bicarbonate với cacbonat và cáu cặn sẽ bắt đầu hình thành.

Độ cứng:

Lượng canxi và magiê hòa tan trong nước xác định “độ cứng” của nó. Độ cứng tổng được chia thành hai loại:

+ Độ cứng Cacbonat hoặc độ cứng tạm thời

+ Độ cứng phi-cacbonat hoặc độ cứng vĩnh viễn

Độ cứng, đặc biệt là độ cứng tạm thời là phổ biến nhất và chịu trách nhiệm cho sự lắng đọng của cáu cặn cacbonat canxi trong đường ống, thiết bị. Về mặt kỹ thuật bất kỳ ion kim loại hóa trị hai như sắt, mangan hoặc thiếc sẽ tạo nên độ cứng, nhưng canxi và magiê là hai thứ phổ biến nhất.

Chỉ số bão hòa:

Chỉ số bão hòa của nước hoặc chỉ số Langlier Saturation (LSI) là thước đo của sự ổn định của các nước liên quan đến sự hình thành cáu cặn. Khi LSI dương thì nước có xu hướng hình thành cáu cặn, và khi LSI âm thì nước có xu hướng ăn mòn. LSI từ 0 – 1,0 được coi là ổn định.

Bảo dưỡng thiết bị bay hơi trong hệ thống kho lạnh, máy đá

Bảo dưỡng thiết bị bay hơi không khí – may lam da vien

– Xả băng dàn lạnh : Khi băng bám trên dàn lạnh nhiều sẽ làm tăng nhiệt trở của dàn lạnh, dòng không khí đi qua dàn bị tắc, giảm lưu lượng gió, trong một số trường hợp làm tắc các cánh quạt, mô tơ quạt không thể quay làm cháy mô tơ.Vì vậy phải thường xuyên xả băng dàn lạnh. Trong 01 ngày tối thiểu xả 02 lần. Trong nhiều hệ thống có thể quan sát dòng điện quạt dàn lạnh để tiến hành xả băng. Khi băng bám nhiều, dòng không khí bị thu hẹp dòng làm tăng trở lực kéo theo dòng điện của quạt tăng. Theo dõi dòng điện quạt dàn lạnh có thể biết chừng nào xả băng là hợp lý nhất.

Quá trình xả băng chia ra làm 3 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1 : Hút hết gas trong dàn lạnh
+ Giai đoạn 2 : Xả băng dàn lạnh
+ Giai đoạn 3 : Làm khô dàn lạnh – Bảo dưỡng quạt dàn lạnh.

– Vệ sinh dàn trao đổi nhiệt: Để vệ sinh dàn trao đổi nhiệt cần ngừng hệ thống hoàn toàn, để khô dàn lạnh và dùng chổi quét sạch. Nếu không được cần phải rửa bằng nước, hệ thống có xả nước ngưng bằng nuớc có thể dùng để vệ sinh dàn.

– Xả dầu dàn lạnh về bình thu hồi dầu hoặc xả trực tiếp ra ngoài.

– Vệ sinh máng thoát nước dàn lạnh.

– Kiểm tra bảo dưỡng các thiết bị đo lường, điều khiển.

Bảo dưỡng dàn lạnh xương cá – máy sản xuất nước đá tinh khiết

Đối với dàn lạnh xương cá khả năng bám bẩn ít vì thường xuyên ngập trong nước muối. Các công việc liên quan tới dàn lạnh xương cá bao gồm:

– Định kỳ xả dầu tích tụ trong dàn lạnh. Do dung tích dàn lạnh xương cá rất lớn nên khả năng tích tụ ở dàn rất nhiều dầu. Khi dầu tích ở dàn lạnh xương cá hiệu quả trao đổi nhiệt giảm, quá trình tuần hoàn môi chất bị ảnh hưởng và đặc biệt làm máy thiếu dầu nghiêm trọng ảnh hưởng nhiều tới chế độ bôi trơn.

– Bão dưỡng bộ cánh khuấy: Đồng thời với quá trình bảo dưỡng kho lạnh xương cá cần tiến hành kiểm tra, lọc nước bên trong bể. Nếu quá bẩn có thể xả bỏ để thay nước mới. Trong quá trình làm việc, nước có thể chảy tràn từ các khuôn đá ra bể làm giảm nống độ muối, nếu nồng độ nước muối không đảm bảo cần bổ dung thêm muối.

Bảo dưỡng bình bay hơi – may lam da

15781273_934207716714091_4187391087347153598_n

Bình bay hơi ít xả ra hỏng hóc, ngoại trừ tình trạng tích tụ dầu bên trong bình. Vì vậy đối với bình bay hơi cần lưu ý thường xuyên xả dầu tồn đọng bên trong bình. Trường hợp sử dụng làm lạnh nước, có thể xảy ra tình trạng bám bẩn bên trong theo hướng đường nước, do đó cũng cần phải vệ sinh, xả cặn trong trường hợp đó.

Máy lọc nước công nghệ mới Hydro-Safe

Phiên bản thiết bị lọc nước Hydro-Safe mới được phát triển trên nền tảng của hệ thống lọc nước Jumbo do WATTS sáng chế từ năm 2011. Thiết bị lọc nước Hydro-Safe® tích hợp cùng lúc 3 cấp lọc trong 1 kết cấu gọn nhẹ và có thể nói là đơn giản nhất từ trước đến nay.

Vỏ bình lọc vững chắc bằng chất liệu tổng hợp, đèn cực tím hiệu xuất cao, màng lọc siêu nhỏ 0.2 micron cùng với than hoạt tính mang lại hiệu năng và sự thuận tiện cho người sử dụng trong tầm giá tiền tiết kiệm nhất

Nguyên lý lọc nước của Hydro-Safe

Màng siêu lọc 0.2 micron có thể lọc bỏ các tạp chất siêu nhỏ không thể nhìn bằng mắt thường và hầu hết các loại vi khuẩn thông thường. Màng lọc được xếp thành nhiều lớp, làm tăng diện tích lọc, tăng lưu lượng nước.

Than hoạt tính là một vật liệu tuyệt vời để xử lý nước tinh khiết, loại bỏ các loại mùi, vị và hấp phụ các hợp chất hữu cơ gây ô nhiễm nguồn nước.

Tia cực tím có bước sóng 254 nanomet cho hiệu xuất diệt khuẩn ưu việt nhất, nhanh và triệt để. Chỉ mất từ 1 – 3 giây để tia cực tím tiêu diệt 99,99% số vi khuẩn có trong nguồn nước.

Sự kết hợp các công nghệ ưu việt tạo ra một thiết bị xử lý nước khó có thể hoàn hảo hơn.

Kết cấu nổi bật

Tuy nhìn bề ngoài có vẻ đơn giản nhưng Hydro-Safe® lại có một cấu trúc cực kỳ bền vững. Vỏ bình lọc được sản xuất từ nguyên liệu polypropylene gia cố bằng sợi thủy tinh, chống nứt vỡ và chống ăn mòn. Các chố giữ nắp bình được làm từ thép không gỉ SS316, đảm bảo an toàn tuyệt đối, không rò rỉ. Vỏ bình lọc đã được thử nghiệm độ bền ở áp suất cao tới 125psi.

14572205_879147395553457_950615829828170363_n

Kích thước lắp đặt

– Cao: 40 inch ~ 102cm
– Đường kính: 12 inch ~ 31 cm
– Ống nối: 60mm

Lưu lượng và tuổi thọ màng lọc

– Màng lọc xếp nếp kết hợp than hoạt tính cho lưu lượng lọc rất cao, tới 3m3/h.

– Với nguồn nước đã được xử lý thô, màng lọc chỉ bị nghẹt sau khi lọc được ít nhất 500.000 lít nước.

– Bóng đèn cực tím có tuổi thọ 9000 giờ.

Ứng dụng lọc nước

– Lọc nước sinh hoạt dân dụng
– Lọc nươc uống
– Nước chế biến thực phẩm, đồ uống
– Lọc nước hồ bơi mini
– Lọc nước trên du thuyền
– Lọc nước cho ươm trồng, chế biến thủy hải sản như uôm tôm giống, cua giống
– Và các ứng dụng khác của khách hàng…

Chỉ số TDS là gì?

Chỉ số TDS thường được nhắc tới khi đo kiểm tra nguồn nước, vậy TDS là gì ? Chỉ số này có liên quan thế nào với nguồn nước và làm thế nào để làm giảm chỉ số này trong nước?

15781273_934207716714091_4187391087347153598_n

TDS là gì?

TDS : Total Dissolved Solids – Tổng chất rắn hoà tan, là tổng số các ion mang điện tích, bao gồm khoáng chất, muối hoặc kim loại tồn tại trong một khối lượng nước nhất định, thường được biểu thị bằng hàm số mi/L hoặc ppm (phần ngìn). TDS thường được lấy làm cơ sở ban đầu để xác định mức độ sạch của nguồn nước.

TDS từ đâu ra?

Chất rắn hoà tan đang nói đến ở đây tồn tại dưới dạng các ion âm và ion dương. Do nước luôn có tính hoà tan rất cao nên nó thường có xu hướng lấy các ion từ các vật mà nó tiếp xúc. Ví dụ, khi chảy ngầm trong lòng nói đá, nước sẽ lấy các ion Can-xi, các khoáng chất. Khi chảy trong đường ống, nước sẽ lấy các ion kim loại trên bề mặt đường ống, như sắt, đồng, chì (ống nhựa)

Quan hệ giữa TDS và sự tinh khiết

Theo các quy định hiện hành của WHO, US EPA, và cả Việt Nam, TDS không được vượt quá 500mg/l đối với nước ăn uống và không vượt quá 1000mg/l đối với nước sinh hoạt

TDS càng nhỏ chứng tỏ nước càng sạch (nếu quá nhỏ thì gần như không còn khoáng chất). Một số ứng dụng trong ngành sản xuất điện tử yêu cầu TDS không vượt quá 5.

Tuy nhiên, điều ngược lại không phải luôn đúng. Nguồn nước có TDS cao chưa chắc đã không an toàn, có thể do nó chứa nhiều ion có lợi. Các loại nước khoáng thường không bị giới hạn về TDS.

Máy lọc nước trên thị trường có tỷ lệ TDS như thế nào?

Hiện tại trên thị trường có các dòng máy RO và Nano. Với dòng máy RO thì TDS là rất thấp, với nhiều máy lọc nước, nước sau lọc có thể có TDS nhỏ hơn 8, tuy nhiên ngược lại với độ tinh khiết là khoáng chất bị mất đi, mất khoáng thì nguồn nước coi như là nguồn nước chết. Với các loại máy lọc Nano, TDS có thể cao hơn tuy nhiên ngược lại hàm lượng khoáng lại rất dồi dào, vi lượng khoáng là không thể thiếu với cơ thể con người.

Người tiêu dùng trong trường hợp này đặt ra câu hỏi, vậy liệu TDS cao vậy thì có lọc được nước không?

Câu trả lời ở đây là CÓ

Vì sao? – Vì khi máy lọc xuất hiện trên thị trường thì họ đã được cấp phép của bộ y tế và hàm lượng khoáng làm cho TDS cao ở đây là những khoáng chất có lợi, hoàn toàn không còn xuất hiện những kim loại nặng hay Clo….

Các lưu ý khi chọn máy làm lạnh

Với tính năng vượt trội và thiết kế nhỏ gọn tiện lợi, máy làm lạnh nước ngày càng được ưa chuộng không chỉ trong các toàn nhà văn phòng và ngay cả với hộ gia đình. Tuy nhiên trên thị trường hiện nay có không ít các sở sở cung cấp máy làm lạnh không đảm bảo chất lượng, những lưu ý sau đây sẽ giúp khách hàng giải quyết vấn đề này.

Lựa chọn máy làm lạnh nước phù hợp với túi tiền

Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại máy làm lạnh nước với nhiều kích cỡ và công dụng khác nhau. Do đó, người tiêu dùng có thể lựa chọn một sản phẩm ưng ý, tuy nhiên, chúng ta nên xem xét nghĩ ngân sách trước khi mua, xem thử mức giá có nằm trong giới hạn mà quý khách hàng dự kiến hay không.

 

Máy làm lạnh nước phải đáp ứng được nhu cầu sử dụng

Với nhu cầu sử dụng cao cấp, dòng máy này có gắn bộ lọc trực tiếp, do đó, người tiêu dùng không cần phải đun sôi nước mà chỉ cần úp bình nước lên máy và bật công tắc nóng hoặc lạnh.

Dòng sản phẩm máy làm lạnh nước được thiết kế theo quy trình lọc nước hiện đại, qua nhiều công đoạn và hiệu suất lọc tốt tố, có thể loại bỏ các chất cặn bã hay chất gỉ sét tích tụ trong nước, thậm chí là lọc mùi hôi. Cũng vì những ưu điểm này mà giá thành của chiếc máy tương đối cao.

IMG_3455

Khách hàng cần chú ý đến công suất hoạt động của máy

Sản phẩm máy làm lạnh nước được thiết kế với nhiều mẫu mã và chủng loại khác nhau, do đó công suất hoạt động của máy cũng sẽ khá. Nếu khách hàng chọn dòng máy có công suất từ 5RT – 40RT sẽ sử dụng máy nén xoắn ốc. Ngược lại, với các dòng máy có công suất trên 40RT thì sẽ dùng máy nén trục vít hoặc máy nén ly tâm.

Tuy nhiên, các loại này này đều sử dụng nguồn điện trực tiếp là 220V, đặc biệt máy được trang bị rơle có thể tự động ngắt điện khi bình hết nước. Trong quá trình sử dụng, quý khách hàng nên để máy ở nơi thoáng mát, tuyệt đối không để sát vách tường hoặc gần tủ lạnh, đồng thời, phải vệ sinh khay đựng nước thừa bên dưới cũng như các ngăn tủ lạnh bằng vải mềm với nước sạch.

IMG_1289

Chú ý đến thương hiệu của dòng máy

Mỗi sản phẩm có một thương hiệu khác nhau, tuy nhiên, khách hàng nên lựa chọn các thương hiệu nổi tiếng được ưa chuộng nhất hiện nay. Máy làm lạnh nước có nhiều tính năng ưu việt như chạy êm, tiết kiệm điện, có thể tự điều chỉnh độ nóng lạnh, khi hết nước tự động ngắt điện, …. do đó mà sản phẩm này không thể thiếu với các hộ gia đình, công ty hoặc doanh nghiệp.

Một số thương hiệu nổi tiếng đã được chứng nhận đạt tiêu chuẩn của hiệp hội Hoa Kỳ như: ISO-9002, OHSAS-08001, ISO-9001, ISO-14001.

Trên đây là các lưu ý để chọn máy làm lạnh nước cơ bản, hãy đến với Tân Thuận Thành để có được sản phẩm chính hãng, uy tín, giá thành hợp lý nhất.

Ưu và nhược điểm của máy sản xuất đá sạch mini

Mùa hè đang đến gần, cộng thêm sự biến đổi khí hậu làm cho thời tiết ngày càng nóng và nhu cầu sử dụng đá viên của các gia đình, quán phục vụ ăn uống, quán bar ngày càng tăng lên. Mà trên thực tế tử lạnh không thể cung cấp đủ lượng đá so với nhu cầu, vì vậy mua một chiếc máy sản xuất đá sạch mini  là rất cần thiết. Vậy máy sản xuất đá mini này có những ưu nhược điểm gì, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết sau.

da-vien-tinh-khiet

Máy sản xuất đá sạch mini là dòng máy đá viên cho ra sản phẩm là những viên đá hình vuông(hoặc bán nguyệt) có công xuất không quá lớn (dưới 2 tấn/24h), máy hoạt động tự đồng hoàn toàn không cần người vận hành trực máy, máy cũng cho ra nhiều loại kích thước đá khác nhau tùy thuộc vào hãng sản xuất máy đá quy định.

Ưu điểm của máy đá viên mini.

– Giá máy đá viên mini thấp hơn khá nhiều so với máy đá viên ống công nghiệp.

– Dễ dàng vận hành và sử dụng vì tất cả đều tự động hoàn toàn.

– Không cần phải có người trực và vận hành máy vì khi xong một chu kỳ làm đá máy sẽ tự xả đá vào cabin chứa đá được thiết kế sẵn và dừng hoạt động khi đá đầy cabin.

– Có bộ phận lọc nước trước và khử trùng đảm bảo đá thành phẩm đạt chất lượng và sạch.

– kích thước nhỏ gọn và trọng lượng nhẹ hơn nhiều so với máy đá viên ống.

– Ít gây tiếng ồn khi vận hành máy

máy làm đá mini

Nhược điểm của máy đá viên mini:

– Công suất không quá lớn

– Số lượng sản phẩm đá không nhiều

– Có sự chênh lệch chất lượng giữa máy của Nhật Bản, Italia so với máy xuất xứ Trung Quốc

Máy phù hợp với các nhà hàng,khách sạn, quán bar…. muốn chủ động nguồn đá viên cung cấp nội bộ. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều hãng sản xuất máy sản xuất đá sạch mini khác nhau, khách hàng hãy tìm hiểu nguồn gốc và chất lượng thật kỹ để chọn cho mình một sản phẩm ưu việt nhất và Tân Thuận Thành là một lựa chọn.